Cách tính các thông số kỹ thuật máy bơm nước đơn giản nhất

Cách đọc các thông số kỹ thuật máy bơm nước gia đình

Nguồn cung máy bơm nước ngày càng nhiều. Đòi hỏi chúng ta cần biết cách tính những thông số kỹ thuật máy bơm nước. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn cách quy đổi những thông số đó một cách đơn giản nhất.

Cách đọc các thông số kỹ thuật máy bơm nước gia đình
Cách đọc các thông số kỹ thuật máy bơm nước gia đình

Cách tính lưu lượng [ thông số kỹ thuật máy bơm nước ]

✅ Lưu lượng nước được kí hiệu trên máy bơm nước là Q. Đơn vị tính lưu lượng nước là m3/h, lít/phút hoặc lít/giây.

✅ Công thức để quy đổi đơn vị:

1 l/p = 0.06 m3/h

1 l/p = 0.001 m3/p

1 l/s = 3.6 m3/h

1 l/s = 0.06 m3/p

✅ Thông thường, trên máy bơm nước sẽ để thông số Qmax. Đó là lưu lượng nước tối đa mà máy có thể bơm được.

✅ Dựa vào sơ đồ thiết kế tính năng của từng loại bơm, ta chọn máy bơm có công suất phù hợp với nhu cầu.

✅ Lưu ý: cột áp càng cao thì lưu lượng càng giảm. Lưu lượng càng thấp quá trình bơm nước càng lâu.

Cách tính cột áp [ thông số kỹ thuật máy bơm nước ]

🔰 Để tính được cột áp bạn cần xác định được khoảng cách tính từ máy bơm đến vị trí bơm (bồn nước, bể chứa, vị trí tưới tiêu,…).

🔰 Đối với dòng máy bơm đẩy cao, ta dựa vào chiều cao đẩy của bơm để tính.

🔰 Đối với dòng bơm để tưới tiêu, bạn cần xác định được chiều dài đường ống đẩy nước và nguyên tắc sau:

1m đẩy cao = 10m đẩy ngang

  • Xác định áp lực cần thiết cho hệ thống. Thông thường việc xác định áp lực đường ống thường được áp dụng trong công nghiệp, bơm tăng áp lực nước
  • Đơn vị để tính cột áp và áp lực là m (mét) hoặc Bar

1Bar = 10met nước

  • Khi lựa chọn cột nước ta cần chọn dư ra khoảng 3m đến 5m để đảm bảo cho lưu lượng nước đủ cung cấp cho bồn chứa cũng như bơm nước được nhanh hơn
  • Cột áp H = H1 + H2 +H3.
    +  H1: là tổng của cột áp cao nhất ( tức là áp lực nước theo độ cao từ vị trí đặt bơm đến nơi xa nhất của hệ thống. Kinh nghiệm 5 mét ngang bằng 1 mét cao.
    +  H2: cột áp để phun nước tại đầu ra .
    +  H3: tổn thất áp tại co cút tê trên đường ống (tổn thất cục bộ) và ma sát đường ống.

Ví Dụ:

  • Giả sử: khoảng cách từ bơm đến nơi cần bơm độ cao là 40 m, ống đi ngang 20 m, lưu lượng 104 m3/h hay 28,8 l/s.
  • Cột áp cao H1 = 40+4 = 44 mét cao.
  • H2 lấy bằng 5 mét phun theo độ cao.
  • H3 = Ha + Hb = A x L x Q2+ 10%*Ha
    Hb = 10%*Ha là tổn thất qua tê, co trên toàn hệ thống.

Q: lưu lượng nước qua ống (l/s)
L: chiều dài của đoạn ống (m)
Với A là sức cản ma sát từ ống (mỗi ống lại có sức cản khác nhau). A lấy theo tiêu chuẩn việt nam 4513-1988. => như ví dụ trên đường kính ống là DN150 => A = 0,00003395
=> H3 = 0,00003395 x (40+20) x 28,82 +10%*Ha = 2 mét nước.
Vậy H = 44 + 5 + 2 = 51 mét nước. và lưu lượng là 104 m3/h = 1728 l/min => tra đồ thị thì bơm là chọn bơm 40 hp (30 Kw điện), đường ống DN150.

Cách tính công suất tiêu thụ điện [ thông số kỹ thuật máy bơm nước ]

🔰 Công suất tiêu thụ là lượng điện năng tiêu thụ mà máy bơm nước sử dụng trong một giờ, một phút, hoặc một giây

🔰 Đơn vị tính công suất là HP, KW, W

🔰 Đổi đơn vị điện năng theo công thức sau

1 KW = 1000 W

1 HP = 750 W

1 HP = 0.75 KW

Một số công suất máy thường được sử dụng:

1/4HP = 180W 1/3HP = 250W 1/2HP = 370W 1HP = 750W
1,5HP = 1.1kW 2HP = 1.5kW 2.5HP = 1.8kW 3HP = 2.2kW
3.5HP = 2.6kW 4HP = 3kW 4.5HP = 3.4kW 5HP = 3.7kW
5.5HP = 4kW 6HP = 4.5kW 7.5HP = 5.5kW 10HP = 7.5kW
15HP = 11kW 20HP = 15kW 25HP = 18.5kW 30HP = 22kW
40HP = 30kW 50HP = 37kW 55HP = 40kW 60HP = 45kW
75HP = 55kW 100HP = 75kW 125HP = 90kW 150HP = 110kW
175HP = 130kW 200HP = 150kW 250HP = 185kW 300HP = 220kW
350HP = 265kW 400HP = 300kW 450HP = 340Kw 500HP = 370kW

Cách chọn điện áp [ thông số kỹ thuật máy bơm nước ]

🔰 Tuỳ thuộc vào nguồn điện bạn đang sử dụng mà chọn máy bơm có điện áp cho phù hợp.

🔰 Hầu hết ở các hộ gia đình đều sử dụng điện áp 220V, điện áp 330V sử dụng cho công nghiệp.

🔰 Nếu gia đình bạn sử dụng nguồn điện 220V thì phải chọn máy bơm nước có điện áp 220V. Nếu sử dụng nguồn điện 230V thì chọn máy bơm nước có điện áp 380V.

Cách chọn kích cỡ ống đầu ra – vào máy [ thông số kỹ thuật máy bơm nước ]

  • Cỡ nòng của máy bơm có ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng và cột áp bơm
  • Thiết kế đường ống dẫn nước có kích thước bằng với cỡ nòng của máy bơm để đạt được lưu lượng vào cột áp lý tưởng
  • Nếu thiết kế đường ống lớn hơn cỡ nòng sẽ làm giảm áp lực trong đường ống, bơm nước không được cao
  • Nếu thiết kế đường ống dẫn nước nhỏ hơn cỡ nòng sẽ làm tăng áp lực đường ống, trường hợp đường ống nhỏ hơn nhiều so với cỡ nòng sẽ gây tức làm bể ống dẫn hoặc tuột mối nối
  • Đơn vị để tính kích thước đường ống là DN, Inch, mm, công thức đổi đơn vị như sau
Inch 1/4 3/8 1/2 3/4 1 1 1/4 1 1/2 2 3 4
DN 8 10 15 20 25 35 40 50 80 100
mm 13 17 21 27 34 42 49 60 90 114

Lựa chọn máy bơm nước chuẩn [ thông số kỹ thuật máy bơm nước ]

  • Bạn cần trừ hao lực ma sát khi nước chảy trong đường ống. Từ tổng chiều cao cần bơm lên là 20 mét, ta cộng thêm 3m đến 5m. Như vậy cần lựa bơm có cột áp từ 23m đến 25m
  • Dựa vào cột áp, đối chiếu với bảng thông số kỹ thuật trong Catalogue máy bơm nước ta chọn được lưu lượng máy bơm phù hợp.
  • Xem cỡ nòng máy bao nhiêu để thiết kế đường ống dẫn nước cho gia đình phù hợp. Mỗi thương hiệu máy bơm nước sẽ có rất nhiều model để bạn lựa chọn. Chính vì vậy bạn sẽ dễ dàng chọn lựa được chiếc máy bơm nước phù hợp.
  • Công suất máy bơm nước cần lựa chọn phù hợp với điện áp. Bởi công suất lớn thường dùng điện 380v, và một vài dòng máy bơm dân dụng sử dụng điện áp vừa 220v vừa 380v.

Để biết thêm thông tin chi tiết. Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí:

☎️ : 0901120122 – 0905494568
🏩 :295 Ông Ích Khiêm, quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng  📧: kinhdoanh1@anquang.com

Xem thêm: Cách nhận biết máy bơm bị hư gì

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết!


Chat Facebook Zalo: 0905.468.093
Hotline: 0901.120.122